Điểm chuẩn đại học 2024: Trí tuệ nhân tạo, tự động hóa lên ngôi
Nhiều trường đại học công bố điểm chuẩn từ 10h ngày 9/8 với mức điểm kỷ lục ở khối ngành công nghệ và kinh tế.
Auf einen Blick
- Từ 10h ngày 9/8, các trường đại học công bố điểm chuẩn trúng tuyển.
- Ngành Trí tuệ nhân tạo và Tự động hóa đạt mức điểm kỷ lục, trong khi khối ngành xã hội - nhân văn giảm mạnh.
KI-generierte Zusammenfassung
Warum es wichtig ist
Các trường đại học lần lượt công bố điểm trúng tuyển sau 6 vòng lọc ảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Từ 10h ngày 9/8, sau 6 vòng lọc ảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường lần lượt "chốt" điểm trúng tuyển. Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM đang dẫn đầu với 22,8-30/30 điểm sau quy đổi. Trong đó, mức tuyệt đối ở ngành Trí tuệ nhân tạo, là lần đầu tiên trong lịch sử của trường này.
Ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội cũng tiệm cận mức này - với 29,54/30 điểm.
Ba trường khối Kinh tế duy trì "phong độ". Điểm chuẩn Đại học Ngoại thương lên đến gần 30, ở ngành Kinh tế đối ngoại, chương trình tiên tiến. Học viện Ngân hàng lấy 20,2 đến 26,61 điểm cho tổ hợp ba môn, còn điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân dao động 23,48 đến 28,84/30.
Ở nhóm trường quân đội, Học viện Hậu cần lấy điểm chuẩn 25,65 đến 26,98/30 điểm. Trong đó, với nhóm nam sinh ở miền Bắc, 67/69 người trúng tuyển ở mức cao nhất. Nhiều thí sinh chỉ kém 0,01 điểm, hai người giành được suất học nhờ điểm 10 môn Toán.
Thí sinh lưu ý điểm chuẩn giữa các trường không tương đương, do có công thức riêng để quy đổi giữa các phương thức, tổ hợp về một thang chung.
Tra cứu điểm chuẩn và học phí các đại học
TT Trường Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng 20,2-26,61 Học viện Hậu cần 25,65-26,98 Đại học Kinh tế Quốc dân 23,48-28,84 Đại học Bách khoa Hà Nội 20,6-29,54 Trường Đại học Ngoại thương 23-29,7 Đại học Kinh tế TP HCM 60-97/100 Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP HCM 55,76-85,8 (thang 100) Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP HCM 65,01-90,01 Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM
22,8-30 (76-100/100)
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội 24,2-25,17 Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nọi 22-27,78 Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội 19,5-27,55 Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội 20-21,25 Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội 19-21,25 Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội 20,01-24,5 Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội 19-20,75 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội 22-26,35 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội 22,51-27,43 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội 21,05-28,12 Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội 19-25,5 Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng 18,35-27,1 (điểm thi tốt nghiệp)
13,03-18,97/30 (TSA) Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 19-26 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng 18,17-23,91 Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng 17,3-26,93 Phân hiệu Kon Tum, Đại học Đà Nẵng 15-25,06 Đại học Cần Thơ 15-28,12 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch 19-25,8 Trường Đại học Y tế công cộng 18,8-22,9 Trường Đại học Luật, Đại học Huế 21,75 (điểm thi tốt nghiệp) Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế 18-28,26 (điểm thi tốt nghiệp) Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế 18-21,75 (điểm thi tốt nghiệp) Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế 19,12-23,02 (điểm thi tốt nghiệp) Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế Chi tiết Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế 18,19-24,36 (điểm thi tốt nghiệp) Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 18-26 (xét kết hợp) Trường Du lịch, Đại học Huế 18-23,46 (điểm thi tốt nghiệp) Khoa Giáo dục thể chất, Đại học Huế 25,68 (điểm thi tốt nghiệp) Khoa Kỹ thuật công nghệ, Đại học Huế 18,56-24,81 (điểm thi tốt nghiệp) Khoa Quốc tế, Đại học Huế 19,12-24,81 (điểm thi tốt nghiệp) Phân hiệu Đại học Huế ở Quảng Trị 18-22,12 (điểm thi tốt nghiệp) Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên 17,35-27,13 Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên 17-22,5 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên 16-23,76 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên 18-23 Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên 19,75-26,8 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên 17-19,5 Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 16-28 Trường Đại học Thủy lợi 19-24,64 (thi tốt nghiệp)
24-29,67 (học bạ)
50,77-65,47 (TSA) Trường Đại học Công nghệ TP HCM 15-22 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 18-26,83 Trường Đại học Kinh tế Tài chính TP HCM 15-20 Trường Đại học Thương mại 21,5-26,5 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 16-24,41 Đại học Phenikaa 18-27 Trường Đại học Thăng Long 16-23,31 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 22,76-27,23 (thang 30) 28,6-32,83 (thang 40) Trường Đại học Mở Hà Nội 17,34-24,26 Học viện Tài chính 21-28,07 Học viện Hàng không Việt Nam 18-27,5 Trường Đại học Đại Nam 15-22,5 (thi tốt nghiệp)
18-23 (học bạ)
60-80 (HSA) Học viện Phụ nữ Việt Nam 17,35-26,1 Trường Đại học CMC 17,03-20,18/30 (thi tốt nghiệp THPT)
25,98-29,72/40 (học bạ)
30,17-43,11/80 (CMC Test) Trường Đại học Nha Trang 19,98-27,66/40 (thi tốt nghiệp)
654,37-824,96 (điểm thi đánh giá năng lực ĐHQG TP HCM)
77,22-92,78 (điểm thi đánh giá năng lực ĐHQG HN) Đại học Quốc tế Sài Gòn 15-20 (thi tốt nghiệp)
18 (học bạ)
600-720 (điểm đánh giá năng lực ĐHQG TP HCM)
* Tiếp tục cập nhật
Tra cứu học phí 120 đại học với tân sinh viên
Năm nay, hơn 1,2 triệu thí sinh thi tốt nghiệp THPT, gần 875.000 em đăng ký xét tuyển đại học. Nếu trúng tuyển, thí sinh xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h ngày 21/8 và làm các thủ tục khác theo lịch của trường.
Worauf zu achten ist
KI-Ausblick — Möglichkeiten, keine Fakten
Thí sinh xác nhận nhập học trên hệ thống trước 17h ngày 21/8
Sehr wahrscheinlich · Innerhalb von Tagen
Offene Fragen
- Điểm chuẩn chi tiết của tất cả các ngành chưa được công bố đầy đủ
- Tỷ lệ nhập học thực tế sau khi công bố điểm chuẩn







