Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo ngành Y tế tại Việt Nam
Auf einen Blick
- Bộ Y tế Việt Nam công bố các chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo ngành Y tế, bao gồm các tiêu chuẩn chung và riêng cho từng nhóm ngành như Y khoa, Dược học, Điều dưỡng, Kỹ thuật y học, Răng Hàm Mặt, Y tế công cộng và Y học cổ truyền.
- Các tiêu chuẩn này tập trung vào cơ sở thực hành, giảng viên, chương trình đào tạo và năng lực người học.
KI-generierte Zusammenfassung
Chỉ số đặc thù Ngưỡng tối thiểu
Chỉ số chung áp dụng tất cả ngành thuộc lĩnh vực Sức khoẻ
1 Tỷ lệ người học được bố trí cơ sở thực hành theo chương trình đào tạo 100% 2 Tỷ lệ giảng viên thực hành hoặc lâm sàng có chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực 80% 3 Tỷ lệ giảng viên kiêm nhiệm từ cơ sở thực hành 30% 4 Tỷ lệ chương trình đào tạo có cơ sở thực hành được ký kết ổn định tối thiểu 5 năm 100% 5 Tỷ lệ đề tài nghiên cứu có ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hoặc dịch vụ y tế 30% 6 Tỷ lệ học phần thực hành được đánh giá bằng chuẩn năng lực nghề nghiệp 80%
Chỉ số riêng nhóm ngành Y khoa - Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng
1 Tỷ lệ giường bệnh thực hành trên người học 1 giường/10 người 2 Tỷ lệ người học được thực hành lâm sàng trên người bệnh thực 95% 3 Tỷ lệ giảng viên lâm sàng có trình độ sau đại học 70% 4 Tỷ lệ người học tham gia trực lâm sàng theo quy định 100% Chỉ số riêng nhóm ngành Răng Hàm Mặt 1 Tỷ lệ ghế nha khoa thực hành trên người học 1 ghế/10 người 2 Tỷ lệ người học thực hành trên bệnh nhân thực 90% 3 Tỷ lệ người học hoàn thành đủ số ca điều trị bắt buộc 100%
Chỉ số riêng nhóm ngành Điều dưỡng - Hộ sinh
1 Tỷ lệ điều dưỡng trưởng hoặc hộ sinh trưởng tham gia đào tạo thực hành 30% 2 Tỷ lệ người học hoàn thành đầy đủ thực tập chăm sóc người bệnh 100% 3 Tỷ lệ người học đạt chuẩn năng lực điều dưỡng trước tốt nghiệp 90% 4 Tỷ lệ cơ sở thực hành đạt chuẩn thực hành điều dưỡng 100%
Chỉ số riêng nhóm ngành Dược học
1 Tỷ lệ người học được thực hành tại nhà thuốc, cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm hoặc phân phối thuốc 100% 2 Tỷ lệ giảng viên có kinh nghiệm thực hành nghề nghiệp dược 50% 3 Tỷ lệ người học đạt chuẩn năng lực hành nghề dược 90% 4 Tỷ lệ nghiên cứu có ứng dụng trong sản xuất hoặc kiểm nghiệm thuốc 30%
Chỉ số riêng nhóm Y tế công cộng
1 Tỷ lệ người học thực hành tại CDC, trung tâm y tế, cơ quan quản lý y tế hoặc chương trình sức khỏe cộng đồng 100% 2 Tỷ lệ người học tham gia điều tra dịch tễ hoặc dự án sức khỏe cộng đồng 80% 3 Tỷ lệ giảng viên có kinh nghiệm thực tiễn quản lý y tế hoặc y tế công cộng 50% 4 Tỷ lệ đề tài nghiên cứu phục vụ chính sách y tế 30% 5 Tỷ lệ người học đạt chuẩn năng lực y tế công cộng 90%
Chỉ số riêng nhóm Kỹ thuật y học
1 Tỷ lệ người học được bố trí thực hành tại cơ sở thực hành kỹ thuật y học 100% 2 Tỷ lệ thiết bị thực hành đáp ứng yêu cầu chương trình đào tạo 90% 3 Tỷ lệ giảng viên thực hành có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng nhận chuyên môn phù hợp 80% 4 Tỷ lệ người học đạt chuẩn năng lực kỹ thuật nghề nghiệp 90%







