QS công bố xếp hạng đại học thế giới: MIT dẫn đầu, nhiều trường châu Á thăng hạng
نظرة سريعة
- Tổ chức QS công bố bảng xếp hạng đại học thế giới 2027, với MIT giữ vị trí số 1.
- Nhiều trường châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, có bước tiến lớn, trong khi Mỹ và Anh có xu hướng tụt hạng.
ملخص مُنشأ بالذكاء الاصطناعي
Tổ chức QS ngày 18/6 công bố xếp hạng đại học thế giới, gồm hơn 1.500 cơ sở giáo dục.
Dẫn đầu là Viện Công nghệ Massachusetts (MIT), chiếm ngôi đầu bảng năm thứ 15 liên tiếp. Các vị trí tiếp theo trong top 5 tương tự lần xếp hạng trước, lần lượt là Đại học Hoàng gia London, Stanford, Oxford và Harvard.
Châu Á có Đại học Quốc gia Singapore ở vị trí thứ 10. Châu Âu cũng chỉ có một trường trong top 10, là Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ tại Zurich (ETH Zurich), xếp thứ 8.
Về số lượng, Mỹ có 184 trường được xếp hạng, nhiều nhất thế giới, theo sau là Anh (93 trường) và Trung Quốc đại lục (85 trường).
Sau đây là top 30 đại học dẫn đầu, theo xếp hạng 2027 của QS:
TT Trường Quốc gia Điểm Học phí (USD/năm) 1 Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) Mỹ 100 64.300 2 Đại học Hoàng gia London (Imperial College London) Anh 99.2 58.500 Đại học Stanford Mỹ 99.2 67.700 4 Đại học Oxford Anh 98.6 85.800 5 Đại học Harvard Mỹ 97.4 59.300 6 Đại học Cambridge Anh 97.1 59.700 7 Viện Công nghệ California Mỹ 96.6 65.600 8 Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ tại Zurich (ETH Zurich) Thụy Sĩ 96.3 5.500 Đại học University College London (UCL) Anh 96.3 43.100-77.200 10 Đại học Quốc gia Singapore Singapore 96.2 30.600 11 Đại học Hong Kong Trung Quốc 95.9 28.600-31.800 12 Đại học Kỹ thuật Nanyang Singapore 93.6 14.200 13 Đại học Bắc Kinh Trung Quốc 92.6 4.300 14 Đại học Thanh Hoa Trung Quốc 92.1 4.300 15 Đại học Pennsylvania Mỹ 91.7 65.700 16 Đại học Cornell Mỹ 91.5 71.300 Đại học Yale Mỹ 91.5 69.900 18 Đại học Trung văn Hong Kong Trung Quốc 89.9 27.300 19 Đại học New South Wales Australia 89.8 33.300-44.700 20 Đại học Johns Hopkins Mỹ 89.7 67.200 Đại học California, Berkeley Mỹ 89.7 54.900 22 Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ tại Lausanne (EPFL) Thụy Sĩ 89.6 5.700 23 Đại học Melbourne Australia 89.6 26.800-57.000 Đại học Chicago Mỹ 89.2 73.300 25 Đại học Kỹ thuật Munich Đức 89.1 4.800-7.100 26 Đại học Phúc Đán Trung Quốc 89 3.300 27 Đại học Princeton Mỹ 88.9 68.100 28 Đại học Sydney Australia 88.4 34.600-46.400 29 Đại học Quốc gia Australia Australia 87.6 20.200 30 Đại học McGill Canada 87.5 25.700-91.600
QS đánh giá một xu hướng nổi bật năm nay là sự xuất hiện của các đại học mới nổi từ Đông Á và Tây Á (Trung Đông) trong top 200. Các trường từ Trung Quốc và Hàn Quốc có những bước tiến lớn nhất trong top 100.
Xét riêng Trung Quốc, khoảng 60% đại học của nước này thăng hạng, theo Financial Times. Trung Quốc cũng chiếm 13 trên 90 trường lần đầu tham gia xếp hạng, đông nhất.
Một số trường của Trung Đông đạt thứ hạng cao kỷ lục, như Đại học King Fahd về Dầu khí và Khoáng sản của Saudi Arabia (hạng 63), Đại học Qatar (hạng 109), Đại học Khalifa của UAE (hạng 147),...
Australia cũng có 21 trường thăng hạng, tức gần 60% tổng số, theo PR Newswire và ABC. Trong khối G8 - tám đại học nghiên cứu chuyên sâu quy mô lớn nhất của nước này, một nửa nằm trong top 30, còn lại trong top 80 thế giới.
Trong khi đó, dù dẫn đầu thế giới về số lượng, 65% đại diện của Mỹ tụt hạng. Anh cũng tương tự với hơn 40% số trường.
Việt Nam có 9 trường được xếp hạng, đứng đầu là Đại học Duy Tân. Tuy nhiên, gần một nửa xuống hạng, với mức 22-200 bậc, chỉ Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Bách khoa Hà Nội thăng hạng.
QS là một trong bốn tổ chức xếp hạng đại học nổi tiếng, bên cạnh THE, Center for World University Rankings (CWUR) và Shanghai Academic Ranking of World Universities (ARWU).
Trong 9 tiêu chí đánh giá, danh tiếng học thuật chiếm trọng số lớn nhất - 30%, sau đó là số trích dẫn (20%). Các tiêu chí còn lại là uy tín của trường, tỷ lệ giảng viên/sinh viên, tính quốc tế, mạng lưới nghiên cứu quốc tế, kết quả việc làm và tính bền vững, chiếm 5-15%.







