Breaking
TRBrent Petrol Fiyatları Yükseldi: İran-ABD Gerilimi Etkili OlduDEBundesregierung plant stärkere TabaksteuererhöhungTRMalatya'da Feci Kazada 6 Kişi YaralandıRUПять человек, включая двух детей, пострадали в ДТП в Иркутской областиARالهند تعلن عن مواطنيها على متن سفينة تعرضت لهجوم قبالة سواحل عمانDENeuer Detektor könnte Atomwaffen im All aufspürenCNESPN評2026世界盃最大冷門:烏拉圭、南韓出局令人震驚RUМедведчук: Мерц готов уничтожить Германию в войне ради властиRUМедведчук: Немецкая Quantum Systems создает военные технологии против РоссииSEFotbollsbildernas byteshandel blomstrar utanför Rockefeller CenterTRBrent Petrol Fiyatları Yükseldi: İran-ABD Gerilimi Etkili OlduDEBundesregierung plant stärkere TabaksteuererhöhungTRMalatya'da Feci Kazada 6 Kişi YaralandıRUПять человек, включая двух детей, пострадали в ДТП в Иркутской областиARالهند تعلن عن مواطنيها على متن سفينة تعرضت لهجوم قبالة سواحل عمانDENeuer Detektor könnte Atomwaffen im All aufspürenCNESPN評2026世界盃最大冷門:烏拉圭、南韓出局令人震驚RUМедведчук: Мерц готов уничтожить Германию в войне ради властиRUМедведчук: Немецкая Quantum Systems создает военные технологии против РоссииSEFotbollsbildernas byteshandel blomstrar utanför Rockefeller Center
Newsgather
BackĐiểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân 2023-2025: Nhiều ngành trên 28 điểm
Điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân 2023-2025: Nhiều ngành trên 28 điểm
Developing
VnExpress7/1/2026Education8 min read

Điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân 2023-2025: Nhiều ngành trên 28 điểm

Quick Look

  • Năm 2025, Đại học Kinh tế Quốc dân dự kiến có nhiều ngành lấy điểm chuẩn trên 28, trong đó Thương mại điện tử cao nhất với 28,83.
  • Các năm 2023-2024, điểm chuẩn dao động 28-30 tùy ngành và phương thức.

AI-generated summary

Why It Matters

Từ năm 2025, điểm chuẩn đại học sẽ được tính theo thang 30 với một mức chung cho mỗi ngành, áp dụng cho mọi tổ hợp và phương thức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Font size

Trong giai đoạn 2023-2025, điểm chuẩn của Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) phổ biến ở mức 8,5-9 điểm/môn, ở mọi cách tính và phương thức xét tuyển.

Năm 2023 và 2024, điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân khác nhau giữa các phương thức. Những ngành thường lấy điểm chuẩn từ 28/30 trở lên gồm Marketing, Thương mại điện tử, Logisitcs và quản lý chuỗi cung ứng, Kiểm ứng...

Tới năm 2025, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm chuẩn được tính theo thang 30, có một mức chung ở mỗi ngành với mọi tổ hợp, phương thức xét tuyển.

Theo đó, Thương mại điện tử lấy cao nhất, với 28,83. Nhiều ngành khác lấy trên 28 là Kiểm toán, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Quan hệ công chúng... Theo thống kê của trường, 40/73 ngành lấy điểm chuẩn trên 26. Ngành thấp nhất là Quản lý công và chính sách với 23 điểm.

Điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân từ 2023 đến 2025 như sau:

TT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

2023

2024 2025

1

7220201

Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh hệ số 2)

A01; D01; D09; D10

36,5

35,6 26,51

2

7310101_1

Kinh tế học (ngành Kinh tế)

A00; A01; D01; D07

27,1

27,2 26,52

3

7310101_2

Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế)

A00; A01; D01; D07

27,05

27,01 25,8

4

7310101_3

Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế)

A00; A01; D01; D07

27,15

27,34 26,79

5

7310104

Kinh tế đầu tư

A00; A01; D01; B00

27,5

27,4 27,5

6

7310105

Kinh tế phát triển

A00; A01; D01; D07

27,35

27,2 26,77

7

7310106

Kinh tế quốc tế

A00; A01; D01; D07

27,35

27,54 28,13

8

7310107

Thống kê kinh tế (Toán hệ số 2)

A00; A01; D01; D07

36,2

36,23 26,79

9

7310108

Toán kinh tế (Toán hệ số 2)

A00; A01; D01; D07

35,95

36,2 26,73

10

7320108

Quan hệ công chúng

A01; D01; C03; C04

27,2

28,18 28,07

11

7340101

Quản trị kinh doanh

A00; A01; D01; D07

27,25

27,15 27,1

12

7340115

Marketing

A00; A01; D01; D07

27,55

27,78 28,12

13

7340116

Bất động sản

A00; A01; D01; D07

26,4

26,83 25,41

14

7340120

Kinh doanh quốc tế

A00; A01; D01; D07

27,5

27,71 28,6

15

7340121

Kinh doanh thương mại

A00; A01; D01; D07

27,35

27,57 28

16

7340122

Thương mại điện tử

A00; A01; D01; D07

27,65

28,02 28,83

17

7340201

Tài chính - Ngân hàng

A00; A01; D01; D07

27,1

27,3 27,34

18

7340204

Bảo hiểm

A00; A01; D01; D07

26,4

26,71 24,75

19

7340301

Kế toán

A00; A01; D01; D07

27,05

27,29 27,1

20

7340302

Kiểm toán

A00; A01; D01; D07

27,2

27,79 28,38

21

7340401

Khoa học quản lý

A00; A01; D01; D07

27,05

27,1 26,06

22

7340403

Quản lý công

A00; A01; D01; D07

26,75

26,69 25,42

23

7340404

Quản trị nhân lực

A00; A01; D01; D07

27,1

27,25 27,1

24

7340405

Hệ thống thông tin quản lý (Toán hệ số 2)

A00; A01; D01; D07

36,15

36,36 27,5

25

7340409

Quản lý dự án

A00; A01; D01; B00

27,15

27,15 26,63

26

7380101

Luật

A00; A01; D01; D07

26,6

26,91 26,41

27

7380107

Luật kinh tế

A00; A01; D01; D07

26,85

27,05 26,75

28

7480101

Khoa học máy tính (Toán hệ số 2)

A00; A01; D01; D07

35,35

35,55 26,27

29

7480104

Hệ thống thông tin (Toán hệ số 2)

A00; A01; D01; D07

-

35,94 26,38

30

7480201

Công nghệ thông tin (Toán hệ số 2)

A00; A01; D01; D07

35,3

35,17 25,89

31

7480202

An toàn thông tin (Toán hệ số 2 năm 2024)

A00; A01; D01; D07

-

35 25,59

32

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

A00; A01; D01; D07

27,4

27,89 28,61

33

7620114

Kinh doanh nông nghiệp

A00; A01; D01; B00

26,6

26,81 23,75

34

7620115

Kinh tế nông nghiệp

A00; A01; D01; B00

26,2

26,85 24,35

35

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00; A01; D01; D07

26,75

26,71 26,06

36

7810201

Quản trị khách sạn

A00; A01; D01; D07

26,75

26,94 26,25

37

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00; A01; D01; D07

26,4

26,76 24,17

38

7850102

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

A00; A01; D01; B00

26,35

26,87 23,5

39

7850103

Quản lý đất đai

A00; A01; D01; D07

26,55

26,85 24,38

40

EBBA

Quản trị kinh doanh (E-BBA)

A00; A01; D01; D07

27,1

27,01 25,64

41

EP01

Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE, Tiếng Anh hệ số 2)

A01; D01; D07; D09

36,1

36,25 24,92

42

EP02

Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary)

A00; A01; D01; D07

26,45

26,57 25,5

43

EP03

Khoa học dữ liệu trong Kinh tế & Kinh doanh (DSEB)

A00; A01; D01; D07

26,85

26,97 26,78

44

EP04

Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ACT-ICAEW)

A00; A01; D01; D07

26,9

27,2 25,9

45

EP05

Kinh doanh số (E-BDB)

A00; A01; D01; D07

26,85

27 26,4

46

EP06

Phân tích kinh doanh (BA)

A00; A01; D01; D07

27,15

27,48 27,5

47

EP07

Quản trị điều hành thông minh (E-SOM)

A01; D01; D07; D10

26,65

26,96 25,1

48

EP08

Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI)

A01; D01; D07; D10

26,6

26,86

49

EP09

Công nghệ tài chính (BFT)

A00; A01; D01; D07

26,75

26,96 26,29

50

EP10

Tài chính và Đầu tư (BFI - Tiếng Anh hệ số 2)

A01; D01; D07; D10

36,5

36,36 26,27

51

EP11

Quản trị khách sạn quốc tế (IHME - Tiếng Anh hệ số 2)

A01; D01; D09; D10

35,75

35,65 24,25

52

EP12

Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (AUD-ICAEW)

A00; A01; D01; D07

27,2

27,45 27,25

53

EP13

Kinh tế học tài chính (FE)

A00; A01; D01; D07

26,75

26,96 25,41

54

EP14

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ quốc tế (LSIC - Tiếng Anh hệ số 2)

A01; D01; D07; D10

36,4

36,42 27,69

55

EP15

Khoa học dữ liệu (Toán hệ số 2)

A00; A01; D01; D07

-

35,46 26,13

56

EP16

Trí tuệ nhân tạo (Toán hệ số 2)

A00; A01; D01; D07

-

34,5 25,44

57

EP17

Kỹ thuật phần mềm (Toán hệ số 2)

A00; A01; D01; D07

-

34,06 24,7

58

EP18

Quản trị giải trí và sự kiện (Tiếng Anh hệ số 2)

A00; A01; D09; D10

-

36,55 25,89

59

EPMP

Quản lý công và Chính sách (E- PMP)

A00; A01; D01; D07

26,1

26,7 23

60

POHE1

POHE-Quản trị khách sạn (Tiếng Anh hệ số 2)

A01; D01; D07; D09

35,65

35,8 25,61

61

POHE2

POHE-Quản trị lữ hành (Tiếng Anh hệ số 2)

A01; D01; D07; D09

35,65

35,75 24,64

62

POHE3

POHE-Truyền thông Marketing (Tiếng Anh hệ số 2)

A01; D01; D07; D09

37,1

37,49 27,61

63

POHE4

POHE-Luật kinh doanh (Tiếng Anh hệ số 2)

A01; D01; D07; D09

36,2

35,26 25,5

64

POHE5

POHE-Quản trị kinh doanh thương mại (Tiếng Anh hệ số 2)

A01; D01; D07; D09

36,85

36,59 26,29

65

POHE6

POHE-Quản lý thị trường (Tiếng Anh hệ số 2)

A01; D01; D07; D09

35,65

35,88 25,44

66

POHE7

POHE-Thẩm định giá (Tiếng Anh hệ số 2)

A01; D01; D07; D09

35,85

36,05 24,55

67

7380109

Luật thương mại quốc tế

A01; D01; D07; D09

-

-

26,44

68

CLC1

Nhóm ngành Chất lượng cao CLC1

A01; D01; D07; D09

-

-

25,25

69

CLC2

Nhóm ngành Chất lượng cao CLC2

A01; D01; D07; D09

-

-

26,5

70

CLC3

Nhóm ngành Chất lượng cao CLC3

A01; D01; D07; D09

-

-

26,42

71

TT1

Nhóm ngành Chương trình tiên tiến TT1

A01; D01; D07; D09

-

-

24,75

72

TT2

Nhóm ngành Chương trình tiên tiến TT2

A01; D01; D07; D09

-

-

25,5

73

7340408

Quan hệ lao động

A01; D01; D07; D09

-

-

25

Năm nay, Đại học Kinh tế Quốc dân dùng ba phương thức tuyển sinh, gồm xét tuyển thẳng, xét điểm ba môn thi tốt nghiệp, xét tuyển kết hợp.

Trong đó, xét tuyển kết hợp là chủ đạo, được chia thành ba nhóm. Nhóm 1 là những em có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1200/1600 hoặc ACT 26/36 trở lên.

Nhóm 2 dành cho thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực, tư duy, tối thiểu 85/150 HSA, 700/1200 APT hoặc 60/100 TSA. Các em có thể dùng điểm thi độc lập, hoặc kết hợp với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS từ 5.5, TOEFL iBT 46 trở lên.

Nhóm 3 là thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh kết hợp với điểm thi tốt nghiệp môn Toán và một môn khác. Điều kiện về chứng chỉ tương tự nhóm 2.

Trường dự kiến mở 15 ngành mới. Học phí năm Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026 khoảng 20-28 triệu đồng với chương trình chuẩn, 41-68 triệu với chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng (POHE).

What to Watch

AI outlook — possibilities, not facts

  • Nhiều ngành sẽ có điểm chuẩn trên 28 vào năm 2025.

    Likely · Within years

Open Questions

  • Các ngành mới dự kiến mở có điểm chuẩn dự kiến là bao nhiêu?
  • Chi tiết về các nhóm xét tuyển kết hợp sẽ được công bố khi nào?

Related Topics

This article was originally published by VnExpress.

Related Stories

IBD@NEU: 20 năm đào tạo cử nhân quốc tế với tư duy thích ứng và trải nghiệm thực tiễn
Education·1h ago

IBD@NEU: 20 năm đào tạo cử nhân quốc tế với tư duy thích ứng và trải nghiệm thực tiễn

Chương trình cử nhân quốc tế IBD@NEU của Đại học Kinh tế quốc dân, sau 20 năm, tiếp tục trang bị kiến thức chuyên môn, kỹ năng thích ứng và tư duy độc lập cho sinh viên trong bối cảnh thị trường lao động thay đổi. Chương trình hợp tác với các đại học quốc tế, áp dụng phương pháp đánh giá đa dạng và lộ trình học linh hoạt, giúp cựu sinh viên thành công trong nhiều lĩnh vực.

VnExpress